Cách làm TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP qtt tndn

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là việc DN bắt buộc phải làm hàng năm kèm theo bộ Báo Cáo Tài Chính. Được quy định theo điều 16 của Thông tư 151/2014/TT-BTC

Hướng dẫn cách làm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp – QTT TNDN

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là việc DN bắt buộc phải làm hàng năm kèm theo bộ Báo Cáo Tài Chính. Được quy định theo điều 16 của Thông tư 151/2014/TT-BTC

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN: Ngày thứ 90 của năm tài chính tiếp theo
Ví dụ: Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm 2018 là ngày thứ 90 của năm 2019 (tức ngày 30/3/2019)

Trình tự thực hiện quyết toán thuế TNDN với một doanh nghiệp thông thường:

- Làm phụ lục 03-1A/TNDN và PL 03-2A/TNDN  (nếu có) để lấy số liệu tổng hợp lên tờ khai 03/TNDN

- Làm tờ khai 03/TNDN (tờ khai quyết toán thuế TNDN)

Kế toán vào phần mềm HTKK 4.2.0 mới nhất è vào phần “Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp” è kích chuột vào “Quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN)”

Chọn “Kỳ tính thuế” (Ví dụ: năm 2019) à chọn “tờ khai lần đầu” (nếu làm tờ khai trong thời hạn nộp) hoặc chọn “tờ khai bổ sung” (nếu

I) Cách làm phụ lục 03-1A/TNDN

a. Căn cứ 

- Nếu Doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì khi làm Phụ lục 03-1A/TNDN phải căn cứ vào:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

+ Số kế toán chi tiết tài khoản

- Nếu Doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thì khi làm Phụ lục 03/1A/TNDN thì phải căn cứ vào:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Thuyết minh Báo cáo tài chính

+ Sổ chi tiết tài khoản

b. Chúng ta sẽ đi chi tiết vào các chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu [01] – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Lấy từ chỉ tiêu[01] trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”
  • Chỉ tiêu [02] – “Trong đó: - Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu” à Dành cho Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa dịch vụ ra nước ngoài bao gồm cả trường hợp xuất hàng vào khu phi thuế quan, khu chế xuất vận tải quốc tế à Lấy từ “Sổ chi tiết tài khoản 511”
  • Chỉ tiêu [04] – “Chiết khấi thương mại” + Chỉ tiêu[05] – “Giảm giá hàng bán” + Chỉ tiêu[06] – “Hàng bán bị trả lại”:

=> Nếu DN theo TT200: Sẽ lấy số liệu từ “Số chi tiết tài khoản 5211,5212,5213

=> Nếu DN theo TT133: Sẽ lấy số liệu từ “Thuyết minh báo cáo tài chính – Mục VI-2”

  • Chỉ tiêu [07] – “Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp”: lấy số liệu từ “Sổ chi tiết tài khoản 3332, 3333, 3331
  • Chỉ tiêu [08] – “Doanh thu hoạt động tài chính”: lấy số liệu từ chỉ tiêu[21] trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”
  • Chỉ tiêu [10] – “Giá vốn hàng bán”: lấy từ chỉ tiêu[11] của “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”
  • Chỉ tiêu [11] – “Chi phí bán hàng” + Chỉ tiêu[12] – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

     + Nếu DN theo TT200: lấy số liệu từ chỉ tiêu[25] và chỉ tiêu[26] trên “Báo cáo kết quả hđkd”

+ Nếu DN theo TT133: lấy từ Mục VI-6 trong “Thuyết minh báo cáo tài chính”

  • Chỉ tiêu [13] – “Chi phí tài chính”: lấy số liệu chỉ tiêu[22] trên “Báo cáo kết quả hđkd”
  • Chỉ tiêu [14] – “Trong đó: Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất, kinh doanh”: lấy số liệu từ chỉ tiêu[23] trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”
  • Chỉ tiêu [16] – “Thu nhập khác”: lấy số liệu từ chỉ tiêu[31] trên “Báo cáo kết quả hđkd”
  • Chỉ tiêu [17] – “Chi phí khác”: lấy số liệu từ chỉ tiêu[32] trên “Báo cáo kết quả hđkd”
  • Chỉ tiêu [19] – “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp” à phải đối chiếu với chỉ tiêu[50] trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”

 

II) Cách làm phụ lục 03-2A/TNDN

- Chỉ xuất hiện phụ lục này khi các năm trước còn số lỗ được chuyển sang kỳ năm
- Chỉ được chuyển lỗ khi Doanh nghiệp có lãi trong năm tính thuế đó
- Số lỗ được chuyển không được vượt quá số lãi trong năm
- Không làm phụ lục 03-2A/TNDN khi DN không có lãi hoặc không còn số lỗ năm trước chuyển sang

Ví dụ: Năm 2015 lỗ 30tr – Năm 2016 lãi 10tr – Năm 2017 lãi 15tr – Năm 2018 lỗ 20tr – Năm 2019 lãi 35tr

 Năm 2019 sẽ Chuyển lỗ như ảnh dưới đây:

III) Cách làm tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 03/TNDN

Các chỉ tiêu [A] - [B] - [B1] - [B8] - [B12] - [B14] - [C1] - [C3] - [C4] - [C6] - [C10] - [C16] - [D] - [D1] - [E] - [G] - [G1] - [G2] - [G3] - [H] - [I] là các chỉ tiêu được tô xanh cả dòng à Phần mềm sẽ tự động nhảy kết quả sau khi đã có thông tin từ các chỉ tiêu còn lại và các phụ lục đi kèm

Chúng ta sẽ tập trung vào các chỉ tiêu sau:

  • Chỉ tiêu [A1]: Phần mềm sẽ tự tổng hợp số liệu từ phụ lục 03-1A/TNDN
  • Chỉ tiêu [B1] –> [B14] là các chỉ tiêu điều chỉnh khi có sự chênh lệch giữa luật thế và luật kế toán

Về doanh thu:

+ Doanh thu kế toán: được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán số 14

+ Doanh thu thuế: được ghi nhận theo Điều 5 – Thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại Điều 3 – Thông tư 96/2015/TT-BTC

Về chi phí:

+ Chi phí kế toán: là toàn bộ chi phí phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (đã hạch toán ghi sổ các tài khoản đầu 6 và đầu 8)

+ Chi phí thuế: là chi phí đủ điều kiện được trừ theo Điều 6 – Thông tư 78/2014/TT-BTC

  • Chỉ tiêu [B4]: đây là chỉ tiêu cần quan tâm nhất – các khảon chi phí không được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

+ Được quy định tại khoản 2 Điều 6 – Thông tư 78/2014/TT-BTC và sửa đổi bổ sung tại Điều 1 – Thông tư 151/2014/TT-BTC; Điều 4 và Điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC

+ Chỉ đưa vào [B4] các khảon chi phí không bảo vệ được

ð  Doanh nghiệp lập bảng kế chi phí không được trừ để xác định số liệu đưa vào [B4]

  • Chỉ tiêu [B5]: dành cho các DN kinh doanh trong nước và nước ngoài

+ Ví dụ: đôi với 1 DN kinh doanh trong và ngoài nước

Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài là 50tr à khi Quyết toán thuế TNDN ở trong nước sẽ đưa vào chỉ tiêu [B5] 50tr đó

  • Chỉ tiêu [C2]: là tổng các khoản Thu nhập miễn thuế
  • Chỉ tiêu [C3A]: là khoản lỗ từ hoạt động sxkd sẽ được cập nhật tự động từ Phụ lục 03-2A/TNDN
  • Chỉ tiêu [C3B]: là khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
  • Chỉ tiêu [C4]: Thu nhập tính thuế

+ Nếu [C4] > 0 à Nếu 5 năm gần nhất còn số lỗ được chuyển và lớn hơn hoặc bằng [C4] thì DN không phải nộp thuế TNDN

=> Nếu các năm trước không còn số lỗ được chuyển hoặc ít hơn [C4] thì DN phải nộp thuế TNDN

+ Nếu [C4] < 0 => DN năm nay lỗ à không phải nộp thuế TNDN (Nếu trong năm có tạm nộp thuế TNDN thì đưa số đã nộp này vào chỉ tiêu [E1] à Hoàn tất tờ khai QTT TNDN

  • Chỉ tiêu [C5]: dành cho DN nghiên cứu khoa học công nghệ (trích lập tối đa = 10% x [C4])
  • Chỉ tiêu [C7]: đưa giá trị ở [C6] xuống khi thuế suất thuế TNDN là 22%
  • Chỉ tiêu [C8]: đưa giá trị ở [C6] xuống khi thuế suất thuế TNDN là 20%
  • Chỉ tiêu [C9] và [C9A]: dành cho các DN có hoạt động không được ưu đãi về thuế suất thuế TNDN
  • Chỉ tiêu [D]: là số thuế TNDN phải nộp
  • Chỉ tiêu [E]: là số thuế TNDN đã tạm nộp

+ Nếu trong năm có số thuế đã tạm nộp thì đưa số thuế này vào chỉ tiêu [E1] để phần mềm tự động nhảy số liệu lên chỉ tiêu [E]

+ Nếu năm trước nộp thừa thuế TNDN (chưa làm hoàn thuế) thì đưa số thuế thừa đó vào [E1] của năm sau

  • Chỉ tiêu [G]: là số thuế TNDN còn phải nộp( [G]=[D]-[E])

+ Nếu [G] > 0 à DN nộp thiếu thuế TNDN

+ Nếu [G] < 0 à DN nộp thừa thuế TNDN

  • Chỉ tiêu [H]: là chênh lệch cho phép giữa số thuế TNDN phải nộp với số thuế TNDN đã nộp ([H]=20% x [D])
  • Chỉ tiêu [I]: là chênh lệch cho phép giữa số thuế TNDN phải nộp với chênh lệch cho phép ([I] = [G]-[H])

+ Nếu [I] > 0 à DN vi phạm chậm nộp tiền thuế TNDN à Phải nộp nốt thuế thiếu và tiền phạt chậm nộp

+ Nếu [I] < 0 à DN không vi phạm chậm nộp tiền thuế  à chỉ cần nộp nốt số thuế còn thiếu

Lưu ý: Số tiền chậm nộp sẽ nhảy tự động bên dưới khi bạn điền từ ngày đến ngày
Ví dụ: Năm 2018 Cty A có chỉ tiêu [I] > 0
à Số ngày nộp chậm được tính từ ngày 1/2/2019 (là thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý 4/2018)

Để DN không bị nộp chậm thuế TNDN thì phải đưa số thuế chậm nộp ở [I] thêm vào số thuế tạm nộp ở quý 4/2018

 

 


Lượt xem: 249
Banner 2
Thông tin kế toán cần nắm
CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH tscđ
Tài sản cố định – TSCĐ: là các tài sản được DN mua về để sử dụng cho hoạt động sxkd có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên, vì nó có giá trị lớn nên DN không được lấy hết vào chi phí của 1 kỳ mà phải phân bổ cho nhiều kỳ theo phương pháp Trích Khấu Hao
CHI PHÍ LÃI VAY tiền ngân hàng, vay cá nhân và vay doanh nghiệp
Dịch vụ kế toán Trường Tín phân tích: Chi Phí Lãi Vay Tiền Ngân Hàng, Vay Cá Nhân và Vay Doanh Nghiệp
CHI PHÍ QUẢNG CÁO Facebook Google TIẾP KHÁCH ĂN UỐNG trong DN
Phân tích chi phí quảng cáo trên mạng xã hội Facebook và công cụ tìm kiếm Google và chi phí ăn uống tiếp khách trong Doanh Nghiệp
CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN của doanh nghiệp
Tìm hiểu chi tiết về Chi Phí Tiền Lương Công Nhân Viên Của Doanh Nghiệp
Tải – Download phần mềm HTKK 4.2.2 HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ MỚI NHẤT
Cập nhật file Tải – Download phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế - httk mới nhất năm 2019 dành cho Doanh Nghiệp – Phiên bản 4.2.2 ngày 7-10-2019
Mẫu THƯ TRA SOÁT - điều chỉnh mã tiểu mục nộp tiền thuế
Dịch vụ kế toán Trường Tín - giới thiệu mẫu Thư Tra Soát - điều chỉnh mã tiểu mục nộp tiền thuế hiện đang được sử dụng cho các Doanh Nghiệp
Thông tư 95/2016/tt-btc hướng dẫn đăng ký thuế
Dịch vụ kế toán Trường Tín: Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế có hiệu lực từ ngày 12/8/2016 (Hiện tại vẫn đang còn hiệu lực)